toán lớp 4 bài nhân một số với một tổng
Bài tập phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung - Toán 8 bài 6 tập 1 chương 1. (Vận dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để tách số và tính nhanh) 2. Bình phương của một hiệu Toán lớp 10; Toán lớp 9; Toán lớp 8; Toán lớp 7
Nhân một số với một tổng - Toán lớp 4 Trang chủ Tiểu học Lớp 4 Bài giảng & bài tập khóa học tốt toán lớp 4 Bài 39. Nhân một số với một tổng Bài 39. Nhân một số với một tổng 0 đánh giá 100 học viên Để xem được bài giảng này bạn cần đăng nhập tài khoản bạn nhé . Nếu chưa có tài khoản, hãy đăng ký ngay! Bài tập tự luyện Nội dung bài học
a) Áp dụng cách nhân một số với một tổng. a x (b + c ) = a x b + a x c b) Tách thừa số thứ hai thành tổng của hai số hạng. Sau đó áp dụng công thức nhân một số với một tổng. Lời giải chi tiết: a) 235 × (30 + 5) = 235 × 30 + 235 × 5 = 7050 + 1175 = 8225 5327 × (80 + 6) = 5327 × 80 + 5327 × 6 = 426160 + 31962 = 458122 b) 4367 × 31 = 4367 × (30 + 1)
Toán lớp 4 - Giải bài tập SGK toán lớp 4 học kì I, Để học giỏi hơn môn toán 4 học kì I, Học tốt hơn giới thiệu chuyên mục giải bài tập toán 4 - học kì I đầy đủ và chi tiết nhất. Bài 28: Nhân một số với một tổng. Giải bài 1 Trang 66 SGK toán lớp 4. Giải bài 2
Luyện bài tập - đề thi môn Toán Lớp 7 . Chương 1: Số hữu tỉ. Số thực Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân có đáp án Bài 4: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch
Theo đầu bài thì tổng của tất cả số HS và tất cả số HS và 1/2 số HS và 1/4 số HS của lớp sẽ bằng : 100 - 1 = 99 (em) Bạn Toán đến cửa hàng bán sách cũ và mua được một quyển sách toán rất hay gồm 200 trang. Về đến nhà đem sách ra xem, Toán mới phát hiện ra từ
Vay Tienonline Me. Kiến thức cần nhớ Tìm và tính giá trị của hai biểu thức 4 × 3 + 5 và 4 × 3 + 4 × 5 Ta có 4 × 3 + 5 = 4 × 8 = 32 4 × 3 + 4 × 5 = 12 + 20 = 32 Vậy 4 × 3 + 5 = 4 × 3 + 4 × 5 Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. a × b + c = a × b + a × c Giải bài tập Sách giáo khoa Bài 1 Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu a b c a × b +c a × b + a × c 4 5 2 4 × 5 + 2 = 28 4 × 5 + 4 × 2 = 28 3 4 5 6 2 3 Hướng dẫn giải Thay chữ bằng số rồi tính giá trị các biểu thức đó. a b c a × b + c a × b + a × c 4 5 2 4 × 5 + 2 = 28 4 × 5 + 4 × 2 = 28 3 4 5 3 × 4 + 5 = 27 3 × 4 + 3 × 5 = 27 6 2 3 6 × 2 + 3 = 30 6 × 2 + 6 × 3 = 30 Bài 2 a Tính bằng hai cách 36 × 7 + 3; 207 × 2 + 6 b Tính bằng hai cách theo mẫu Mẫu 38 × 6 + 38 × 4 = ? Cách 1 38 × 6 + 38 × 4 = 228 + 152 = 380 Cách 2 38 × 6 + 38 × 4 = 38 × 6 + 4 = 38 × 10 = 380 5 × 38 + 5 × 62; 135 × 8 + 135 × 2 Hướng dẫn giải Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. a × b + c = a × b + a × c a 36 × 7 + 3 = ? Cách 1 36 × 7 + 3 = 36 × 10 = 360 Cách 2 36 × 7 + 3 = 36 × 7 + 36 × 3 = 360 + 207 × 2 + 6 = ? Cách 1 207 × 2 + 6 = 207 × 8 = 1656 Cách 2 207 × 2 + 6 = 207 × 2 + 207 × 6 = 1656 b 5 × 38 + 5 × 62 =? Cách 1 5 × 38 + 5 × 62 = 190 + 310 = 500 Cách 2 5 × 38 + 5 × 62 = 5 × 38 + 62 = 5 × 100 = 500 + 135 × 8 + 135 × 2 = ? Cách 1 135 × 8 + 135 × 2 = 1080 + 270 = 1350 Cách 2 135 × 8 + 135 × 2 = 135 × 8 + 2 = 135 × 10 = 1350 Bài 3 Tính và so sánh giá tri của biểu thức 3 + 5 × 4 và 3 × 4 + 4 × 5 Từ kết quả so sánh, nêu cách nhân một tổng với một số. Hướng dẫn giải Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta tính phép nhân trước, tính phép cộng sau. Ta có 3 + 5 × 4 = 8 × 4 = 32 3 × 4 + 4 × 5 = 12 + 20 = 32 Hai biểu thức có giá trị bằng nhau hay 3 + 5 × 4 = 3 × 4 + 4 × 5. Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với một số đó rồi cộng kết quả với nhau. Bài 4 Áp dụng tính chất của một số với một tổng để tính theo mẫu Mẫu 36 x 11 = 36 x 10 +1 = 36 x 10 + 36 x 1 = 360 + 36 = 396 a 26 x 11 b 213 x 11 35 x 101 123 x 101 Hướng dẫn giải Tách 11 = 10 + 1, sau đó áp dụng cách nhân một số với một tổng để tính giá trị biểu thức. a 26 x 11 = 26 x 10 + 1 = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286 35 x 101 = 35 x 100 + 1 = 35 x 100 + 35 x 1 = 3500 + 35 = 3535 b 213 x 11 = 213 x 10 +1 = 213 x 10 + 213 x 1 = 2130 + 213 = 2343 123 x 101 = 123 x 100 + 1 = 123 x 100 + 123 x 1 = 12300 + 123 = 12423
1. Ổn định 2. KTBC -Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 2 của tiết 55, kiểm tra vở bài tập về nhà của một số HS khác. -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. mới thiệu bài -GV Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một tổng theo nhiều cách khác nhau. b. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức -GV viết lên bảng 2 biểu thức 4 x 3 + 5 và 4 x 3 + 4 x 5 -Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên. -Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với nhau? -Vậy ta có 4 x 3+ 5 = 4 x 3 + 4 x 5 c. Quy tắc nhân một số với một tổng -GV chỉ vào biểu thức và nêu 4 là một số, 3 + 5 là một tổng. Vậy biểu thức có dạng tích của một số nhân với một tổng. -Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu bằng. 4 x 3 + 4 x 5 -GV nêu Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với một số hạng của tổng. Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng còn lại của tổng. -Như vậy biểu thức chính là tổng của các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức với các số hạng của tổng. -GV hỏi Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào? -Gọi số đó là a, tổng là b + c, hãy viết biểu thức a nhân với tổng đó. -Biểu thức có dạng làmột số nhân với một tổng, khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta còn có cách nào khác? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó? -Vậy ta có a x b + c = a x b + a x c -Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng. d. Luyện tập, thực hành Bài 1 Làm vào PBT -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng. -Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào? -Yêu cầu HS tự làm bài. -GV chữa bài -GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân với một tổng + Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của 2 biểu thức như thế nào với nhau? -GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại. -Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế nào với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một bộ số? Bài 2a Làm vào vở -Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì? -GV hướng dẫn Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với một tổng. -GV yêu cầu HS tự làm bài. -GV hỏi Trong 2 cách tính trên, em thấy cách nào thuận tiện hơn? -GV viết lên bảng biểu thức 38 x 6 + 38 x 4 -Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo 2 cách. -GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2 Biểu thức có dạng là tổng của 2 tích. Hai tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta đưa được biểu thức về dạng một số là thừa số chung của 2 tích nhân với tổng của các thừa số khác nhau của hai tích. -Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại của bài. -Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận tiện hơn, vì sao? -Nhận xét và cho điểm HS Bài 3 -Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trong bài. -Giá trị của 2 biểu thức như thế nào so với nhau? -Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào? -Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào? -Có nhận xét gì về các thừa số của các tích trong biểu thức thứ 2 so với các số trong biểu thức thứ nhất. -Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số, ta có thể làm thế nào? -Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng với một số. cố- Dặn dò -Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân với một tổng, một tổng nhân với một số. -GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập 2b và chuẩn bị bài cho tiết sau. - 2 HS lên bảng làm bài và giải thích, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn. 1m2 = 10 000cm2 15m2 = 150 000cm2 10 000cm2 = 1m2 10dm2 2cm2 = 1002cm2 -HS nghe. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp. -Bằng nhau. -Hs chú ý lắng nghe, theo dõi. -Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau. - a x b + c - a x b + a x c -HS viết và đọc lại công thức. -HS nêu như phần bài học trong SGK. -Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu. -HS đọc thầm. - a x b+ c và a x b + a x c -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào PBT. * 3 x 4 + 5 = 27; 3 x 4 + 3 x 5 = 27 * 6 x 2 + 3 = 30; 6 x 2 + 6 x 3 = 30 + Bằng nhau và cùng bằng 28 -HS trả lời. -Luôn bằng nhau. -Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách. -HS nghe -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. * 36 x 7 + 3 = 360 ; 36 x 7 + 36 x 3 = 360 * 207 x 2 + 6 = 1656; 207 x 2 + 207 x 6 = 1656 -Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản, sau đó khi thực hiện phép nhân có thể nhẩm được. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. -Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểu thức về dạng một số nhân với một tổng, ta tính tổng dễ dàng hơn, ở bước thực hiện phép nhân có thể nhân nhẩm. -1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở. -Bằng nhau. -Có dạng một tổng nhân với một số. -Là tổng của 2 tích. -Các tích trong biểu thức thứ hai là tích của từng số hạng trong tổng của biểu thức thứ nhất với số thứ ba của biểu thức này. -Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau. -2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. -HS cả lớp.
Toán lớp 4 nhân một số với một tổng các em được cung cấp 2 cách thực hiện phép nhân một số với một tổng. Cùng tìm hiểu bài học nhé Toán lớp 4 nhân một số với một tổng các em được cung cấp 2 cách thực hiện phép nhân một số với một tổng. Cùng tìm hiểu bài học nhé 1. 2 cách làm bài toán lớp 4 nhân một số với một tổng Cách 1 Nhân số với từng số hạng của tổng sau đó lấy kết quả cộng với nhau Ví dụ 5 x 6 + 7 = 5 x 6 + 5 x 7 = 30 + 35 = 65 4 x 7 + 3 + 5 = 4 x 7 + 4 x 3 + 4 x 5 = 28 + 12 + 20 = 60 Cách 2 Thực hiện phép cộng trong ngoặc sau đó lấy kết quả nhân với số. Ví dụ 8 x 4 + 9 = 8 x 13 = 104 6 x 5 + 4 + 3 = 6 x 12 = 72 Kết luận 2. Bài tập vận dụng Bài tập Bài 1 Thực hiện phép tính a 213 x 60 + 15 = b 26 x 127 + 3 = c 415 x 45 + 15 d 2019 x 12 + 100 Bài 2 Tính a 342 x 32 = b 515 x 41 = c 720 x 21 = d 2019 x 11 = Bài 3 Hai tổ may A và B, biết tổ may A có 49 người, tổ may B có 54 người, biết năng suất lao động 1 ngày của 1 người là 30 sản phẩm. Hỏi cả 2 đội may được bao nhiêu sản phẩm trong một ngày? giải bằng hai cách Bài 4 Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 324m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Tính chu vi mảnh vườn đó. Lời giải Bài 1 a 213 x 60 + 15 = 213 x 60 + 213 x 15 = 12780 + 3195 = 15975 b 26 x 127 + 3 = 26 x 127 + 26 x 3 = 3302 + 78 = 3380 c 415 x 45 + 15 = 415 x 45 + 415 x 15 = 18675 + 6225 = 24900 d 2019 x 12 + 100 = 2019 x 12 + 2019 x 100 = 24228 + 201900 = 226128 Bài 2 a 342 x 32 = 342 x 30 + 2 = 342 x 30 + 342 x 2 = 10260 + 684 = 10944 b 515 x 41 = 515 x 40 + 1 = 515 x 40 + 515 = 20600 + 515 =21115 c 720 x 21 = 720 x 20 + 1 = 720 x 20 + 720 = 14400 + 720 = 15120 d 2019 x 11 = 2019 x 10 + 1 = 2019 x 10 + 2019 = 20190 + 2019 = 22209 Bài 3 Cách 1 Một ngày tổ may A may được số sản phẩm là 49 x 30 = 1470 sản phẩm Một ngày tổ may B may được số sản phẩm là 54 x 30 = 1620 sản phẩm Một ngày cả 2 tổ may được số sản phẩm là 1470 + 1620 = 3090 sản phẩm Vậy 1 ngày cả hai tổ may được 3090 sản phẩm Cách 2 Một ngày cả 2 tổ may được số sản phẩm là 30 x 49 + 54 = 30 x 49 + 30 x 54 = 1470 + 1620 = 3090 sản phẩm Vậy 1 ngày 2 tổ may được 3090 sản phẩm. Bài 4 Chiều rộng bằng \\Large\dfrac{3}{4}\ chiều dài nên ta có 324 x 3 4 = 243 m Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là 324 + 243 x 2 = 567 x 2 = 1134 m Vậy chu vi mảnh vườn là 1134m. 3. Bài tập tự luyện có đáp án Bài tập Bài 1 Thực hiện phép tính a 999 x 90 + 10 b 219 x 99 + 11 c 5124 x 15 + 54 d 2019 x 209 e 2020 x 2100 Bài 2 Để phủ xanh đất trống, một đội công nhân A đã trồng cây xanh biết một ngày trồng được 205 cây bạch đàn và 792 cây keo. Hỏi sau 1 tuần đội công nhân A trồng được tất cả bao nhiêu cây? Bài 3 Năm nay An 5 tuổi, tuổi mẹ gấp 7 lần tuổi An. Hỏi hiện nay tổng số tuổi của mẹ và An là bao nhiêu? Đáp án tham khảo Bài 1 a 99900 b 24090 c 353556 d 421971 e 4242000 Bài 2 Đáp án 6979 Bài 3 Đáp án 40 tuổi Để học tốt toán lớp 4 nhân một số với một tổng, các em cần ghi nhớ công thức chăm chỉ làm bài tập, tính toán nhanh và chính xác. Phụ huynh cùng con theo dõi để cập nhật thêm những kiến thức hay và bổ ích nhé!
I. Mục tiêu Giúp học sinh biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, một tổng với một số Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanhII. Đồ dùng dạy học Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1III. Hoạt động dạy học Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 4 - Bài 56 Nhân một số với một tổng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênGiáo án toán lớp 4 Bài 56 Nhân một số với một tổng Mục tiêu Giúp học sinh biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, một tổng với một số Áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm, tính nhanh Đồ dùng dạy học Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiểm tra bài cũ Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu là các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của bài 55. Kiểm tra vở bài tập về nhà của một số học sinh khác Giáo viên chữa bài, nhận xét và ghi điểm 3 học sinh lên bảng làm bài, các học sinh khác làm. Sau đó nhận xét bài làm của bạn trên bảng bài mới a. Giới thiệu bài Bài học hôm nay sẽ giúp cho chúng ta biết cách thực hiện một số nhân với một tổng theo nhiều cách khác nhau Học sinh lắng nghe b. Tính và so sánh giá trị của biểu thức Viết lên bảng 2 biểu thức 4 x 3 + 5 và 4 x 3 + 4 x 5 Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu thức trên Vậy hai giá trị của biểu thức trên như thế nào so với nhau? Vậy ta có 4 x 3 + 5 = 4 x 3 + 4 x 5 c. Quy tắc một số nhân với một tổng Giáo viên chỉ vào biểu thức 4 x 3 + 5 và nêu. 4 là một số, 3 + 5 là một tổng. Vậy biểu thức 4 x 3 + 5 có dạng tích của một số nhân với một tổng Yêu cầu học sinh đọc biểu thức bên phải dầu bằng 4 x 3 + 4 x 5 Giáo viên nêu Tích 4 x 3 chính là tích của số thứ nhất trong biểu thức 4 x 3 + 5 nhân với một số hạng của tổng 3 + 5. Tích thứ hai 4 x 5 chính là tích của số thứ nhất trong biểu thức 4 x 3 + 5 nhân với số hạng còn lại của tổng 3 + 5 Như vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 chính là tổng của các tích giữa số thứ nhất trong biểu thức 4 x 3 + 5 Với các số hạng của tổng 3 + 5 Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta làm thế nào? Gọi số đó là a, tổng là b + c hãy viết biểu thức a nhân với tổngb + c Biểu thức a x b + c có dạng là một số nhân với một tổng, khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này còn có cách nào khác? Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó? Vậy ta có a x b + c = a x b + a x c Yêu cầu học sinh nêu lại quy tắc một số nhân với một tổng 1 học sinh lên bảng làm, các học sinh khác làm vào giấy nháp 4 x 3 + 5 = 4 x 8 = 32 4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Giá trị của hai biểu thức bằng nhau Chúng ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau Học sinh viết a x b + c Học sinh viết a x b + a x c Học sinh viết và đọc lại công thức bên Học sinh nêu như phần bài học trong sách giáo khoa 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? Giáo viên treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài tập và yêu cầu học sinh đọc các cột trong bảng Chúng ta phải tính giá trị của biểu thức nào? Yêu cầu học sinh tự làm bài Giáo viên chữa bài Giáo viên hỏi để củng cố lại quy tắc nhân một số với một tổng Bài tập yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểu thức vào viết vào ô trống theo mẫu Học sinh đọc thầm Biểu thức a x b + c và biểu thức a xb + a x c 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập Bài tập 2 Bài tập ở phần a yêu cầu chúng ta làm gì? Giáo viên hướng dẫn Để tính giá trị của biểu thức theo hai cách các em hãy áp dụng quy tắc một số nhân với một tổng Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài Trong hai cách tính trên em thấy cách nào thuật lợi hơn Giáo viên viết lên bảng biểu thức 38 x 6 + 38 x 4 Giáo viên yêu cầu học sinh tính theo hai cách Giáo viên giảng cho học sinh cách làm thứ 2 Biểu thức 38 x 6 + 38 x 4 có dạng tổng của 2 tích. Hai tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta đưa biểu thức về dạng một số nhân với một tổng Giáo viên yêu cầu học sinh tiếp tục làm các phần còn lại Giáo viên nhận xét và ghi điểm Tính giá trị của biểu thức theo hai cách Học sinh nghe giáo viên hướng dẫn 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào giấy nháp 38 x 6 + 38 x 4 = 228 + 152 = 380 38 x 6 + 38 x 4 = 38 x 6 + 4 = 38 x 10 = 380 2 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập Bài tập 3 Yêu cầu học sinh tính giá trị của 2 biểu thức trong bài Giá trị của 2 biểu thức như thế nào so với nhau? Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào? Biểu thức thứ 2 có dạng như thế nào? Có nhận xét gì về các thừ số của các tích trong biểu thức thứ 2 so với các số trong biểu thứ thứ nhất Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số chúng ta có thể làm như thế nào? Giáo viên yêu cầu học sinh ghi nhớ quy tắc nhân một số với một tổng 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập 3 + 5 x 4 = 8 x 4 = 32 3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32 Giá trị của hai biểu thức bằng nhau Có dạng là một tổng nhân với một số Là tổng của hai tích Các tích trong biểu thức thứ hai chính là tích của từng số hạng trong tổng 3 + 5 của biểu thức thứ nhất với biểu thức này. Khi nhân một tổng với một số ta có thể lấy từng số hạng cả tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau Bài tập 4 Yêu cầu học sinh nêu đề toán Giáo viên viết lên bảng 36 x 11 và yêu cầu học sinh đọc bài mẫu và suy nghĩ về cách tính nhanh Vì sao có thể viết 36 x 10 + 1 Để tính nhanh 36 x 11 chúng ta tiến hành tách số 11 thành tổng của 10 và 1, trong đó 10 là một số tròn chục. Khi tách như vậy, ở bước thực hiện tính nhân chúng ta có thể nhân nhẩm 36 với 10, đơn giản hơn việc thực hiện 36 với 11 Học sinh về nhà làm tiếp các phần còn lại Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính nhanh Học sinh thực hiện yêu cầu của bài và làm bài 36 x 11 = 36 x 10 + 1 = 36 x 10 + 36 = 360 + 36 = 396 vì 11 = 10 + 1 1 học sinh lên bảng làm, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập 4. Củng cố, dặn dò Yêu cầu học sinh nêu lại tính chất một số nhân với một tổng, một tổng nhân với một số Về nhà học bài và làm tiếp các bài tập. Chuẩn bị bài sau 2 học sinh nêu trước lớp và cả lớp theo dõi
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TổNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau. axb + c = axb + axc HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP Bài 1 Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trông theo mẫu a b c a X b + c a X b + a X c 4 5 2 4 x 5+ 2 = 28 4x5 + 4x2 = 28 3 4 5 6 2 3 Giải a 6 c a X b + c a X b + a X e 4 5 2 4 X 5 + 2 = 28 4 *5+4x2= 28 3 4 5 3 X 4 + 5 = 27 3x4 + 3x5 = 27 6 2 3 6 X 2 + 3 = 30 6x2 + 6x3 = 30 ❖ Bài 2 Tính bằng hai cách 36 X 7 + 3 207 X 2 + 6 Tính bằng hai cách theo mẫu Mẫu 38 x6 + 38 x4 = ? Cách 1 38 x6 + 38x4 = 228 + 152 = 380 Cách 2 38 X 6 + 38 X 4 = 38 X 6 + 4 = 38 X 10 = 380 5 x 38 + 5 x 62 135 x 8 + 135 x2 Giải 36 X 7 + 3 = ? Cách 1 36 X 7 + 3 = 36 X 10 = 360 Cách 2 36 X 7 + 3 = 36 X 7 + 36 X 3 = 252 + 108 = 360 207 X 2 + 6 = ? Cách ỉ 207 x 2 + 6 = 207 X 8 = 1656 Cách 2 207 X 2 + 6 = 207 X 2 + 207 X 6 = 414 + 1242 = 1656 5 X 38 + 5 X 62 = ? Cách 1 5 X 38 + 5 X 62 = 190 + 310 = 500 Cách 2 5 X 38 + 5 X 62 = 5 X 38 + 62 = 5 X 100 = 500 135 X 8 + 135 X 2 = ? Cách ỉ 135 X 8 + 135 X 2 = 1080 + 270 = 1350 Cách 2 135 X 8 + 135 X 2 = 135 X 8 + 2 = 135 X 10 = 1350 Lưu ý Người ta thường vận dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính nhanh một số biểu thức Ví dụ 3 X 15 + 4 X 15 + 3 X 15 = 15 X 3 + 4 + 3 = 15 X 10 = 150 105 + 105 X 4 + 105 X 5 = 105 X 1 + 4 + 5 = 105 X 10 = 1050 & Bài 3 Tính và so sánh giá trị của hai biếu thức 3 + 5 X 4 và 3 X 4 + 5 X 4 Từ kêt quả so sánh, nêu cách nhân một tổng với một số. Giải Ta có 3 + 5 X 4 =8x4 =32 3 X 4 + 5 X 4 =12 + 20 =32 Vậy 3 + 5 X 4 =3x4 + 5x4 Khi nhân một tổng với một số, ta có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó, rồi cộng các kết quả với nhau. a + bxc = axc + bxc $Bài 4 Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính theo mẫu Mẫu 36 X 11 = 36 X 10 + 1 = 36 X 10 + 36 X 1 = 360 + 36 = 396 a 26 X 11 b 213 X 11 35 X 101 123 X 101 Giải b 213 X 11 = 213 X 10 + 1 = 213 X 10 + 213 X 1 = 2130 + 213 = 2343 123 X 101 = 123 X 100 + 1 a 26 X 11 = 26 X 10 + 1 = 26 X 10 + 26 X 1 = 260 + 26 = 286 35 X 101 = 35 X 100 + 1 = 123 X 100 + 123 X 1 = 12300 + 123 = 12423 c 217 X 5 + 217 X 4 + 217 b 146 X 20 + 4 d 547 X 60 + 8 162 = 1242- = 35 X 100 + 35 X 1 = 3500 + 35 = 3535 BÀI TẬP TƯƠNG Tự & Bài 1 Tính bằng cách thuận tiện nhất a 35 X 2 + 35 X 8 b 408 X 7 + 408 X 93 ty Bài 2 Tính theo mẫu a 305 X 100 + 1 516 X 30 + 5 Mẫu 54 X 20 + 3 = 54 X 20 + 54 X 3 = 1080 + Bài 3 Tính theo mẫu Mẫu 214 X 56 = 214 X 50 + 6 = 214 X 50 + 214 X 6 = 10700 + 1284 = 11984 a 896 X 32; b 219 X 63; 545 X 74 978 X 134
Giải vở bài tập Toán lớp 4 tập 1Giải vở bài tập Toán 4 bài 56 Nhân một số với một tổng trang 66 SBT toán 4 với đáp án chi tiết cho từng bài tập. Lời giải bài tập Toán 4 này sẽ giúp các em học sinh luyện tập thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số. Ngoài ra, lời giải hay bài tập Toán 4 này còn giúp các em nắm bắt cách vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.>> Bài trước Giải vở bài tập Toán 4 bài 55 Mét vuôngVở bài tập Toán lớp 4 bài 56 trang 66 Câu 1a Tính235 × 30 + 5 = ……………= ……………= ……………5327 × 80 + 6 = ……………= ……………= ……………b Tính theo mẫuMẫu 237 × 21 = 237 × 20 + 1= 237 × 20 + 237 × 1= 4740 + 237= 49774367 × 31 = ……………= ……………= ……………= ……………Phương pháp giảia Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc Tách thừa số thứ hai thành tổng của hai số hạng. Sau đó, khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với một số đó rồi cộng kết quả với án và hướng dẫn giảia Tính235 × 30 + 5 = 235 × 30 + 235 × 5= 7050 + 1175= 82255327 × 80 + 6 = 5327 × 80 + 5327 × 6= 426160 + 31962= 458122b Tính theo mẫuMẫu 237 × 21 = 237 × 20 + 1= 237 × 20 + 237 × 1= 4740 + 237= 49774367 × 31 = 4367 × 30 + 1= 4367 × 30 + 4367 × 1= 131010 + 4367= 135377 Vở bài tập Toán lớp 4 bài 56 trang 66 Câu 2Một trại chăn nuôi có 860 con vịt và 540 con gà. Mỗi ngày một con vịt hoặc một con gà ăn hết 80g thức ăn. Hỏi trại chăn nuôi đó phải chuẩn bị bao nhiêu ki-lô-gam thức ăn để đủ cho số gà vịt đó ăn trong một ngày? giải bằng hai cáchPhương pháp giảiCách 1- Tìm tổng số con gà và vịt của trang Tìm tổng số gam thức ăn phải chuẩn bị = số gam thức ăn 1 con ăn trong 1 ngày × tổng số con gà và Đổi kết quả tìm được sang đơn vị kg, lưu ý rằng 1kg = 2- Tìm số thức ăn chuẩn bị cho gà = số gam thức ăn 1 con ăn trong 1 ngày × số con Tìm số thức ăn chuẩn bị cho vịt = số gam thức ăn 1 con ăn trong 1 ngày × số con Tìm tổng số thức ăn phải chuẩn bị = số thức ăn chuẩn bị cho gà + số thức ăn chuẩn bị cho Đổi kết quả tìm được sang đơn vị kg, lưu ý rằng 1kg = án và hướng dẫn giảiTóm tắtCách 1Bài giảiSố con gà và vịt có trong trại chăn nuôi là860 + 540 = 1400 conSố ki – lô – gam thức ăn mà trại chăn nuôi phải chuẩn bị trong một ngày là80 × 1400 = 112000 gĐổi 112000g = 112kgĐáp số 112 kgCách 2Bài giảiSố ki – lô – gam thức ăn để đủ cho số gà đó ăn trong một ngày là540 x 80 = 43200 gSố ki – lô- gam thức ăn để đủ cho số vịt đó ăn trong một ngày là860 × 80 = 68800 gTổng số ki-lô-gam thức ăn để đủ cho số gà, vịt dùng trong một ngày là43200 + 68800 = 112000 g = 112 kgĐáp số 112 kg Vở bài tập Toán lớp 4 bài 56 trang 66 Câu 3Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 248m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính chu vi khu đất pháp giải- Tìm chiều rộng = chiều dài Tìm chu vi = chiều dài + chiều rộng × tắtChu vi = ?Đáp án và hướng dẫn giảiChiều rộng khu đất hình chữ nhật là248 4 = 62 mChu vi khu đất hình chữ nhật là248 + 62 2 = 620 mĐáp số 620 m>> Bài tiếp theo Giải vở bài tập Toán 4 bài 57 Nhân một số với một hiệuLý thuyết Nhân một số với một tổng Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức4 × 3 + 5 và 4 × 3 + 4 × 5Ta có 4 × 3 + 5 = 4 × 8 = 324 × 3 + 4 × 5 = 12 + 20 = 32Vậy 4 × 3 + 5 = 4 × 3 + 4 × 5>> Tham khảo Lý thuyết Nhân một số với một tổngBài tập Nhân một số với một tổngBài tập Nhân một số với một tổngGiải Toán lớp 4 VNEN bài 37 Nhân một số với một tổng, nhân một số với một hiệuToán lớp 4 trang 66, 67 Nhân một số với một tổng Chuyên mục Toán lớp 4 có đầy đủ nội dung các bài giải SGK cũng như VBT chi tiết cả năm học. Các em học sinh có thể theo dõi và tải về đối chiếu kết quả của từng bài tập tại đây. Đặt câu hỏi về học tập, giáo dục, giải bài tập của bạn tại chuyên mục Hỏi đáp của - ĐápTruy cập ngay Hỏi - Đáp học tậpCác tài liệu câu hỏi tại đây trả lời nhanh chóng, chính xác!Giải vở bài tập Toán 4 bài 56 Nhân một số với một tổng bao gồm lời giải và phương pháp giải chi tiết các câu hỏi cho các em học sinh tham khảo, luyện tập giải dạng Toán về về số tự nhiên, nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số, cách tính nhanh, tính nhẩm các dạng Toán có lời văn, chuẩn bị cho các bài thi giữa và cuối học kì 1 lớp lớp 4 bài 56 phần Hướng dẫn giải bài tập trang 66 Vở bài tập SBT Toán lớp 4 tập 1 bao gồm 3 câu hỏi và bài tập tự luyện. Các đáp án chi tiết từng bài tập bám sát chương trình học để các em học sinh so sánh đối chiếu với kết quả bài làm của mình. Các bậc phụ huynh có thể hướng dẫn con em mình học tập tại nhà theo các hướng ra, các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm Giải bài tập trang 66, 67 SGK Toán 4 Nhân một số với một tổng hay đề thi học kì 1 lớp 4 và đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Khoa, Sử, Địa, Tin học theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục. Những đề thi này được sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn khảo bài giải bài tập Toán 4 khácToán lớp 4 trang 67 68 Nhân một số với một hiệuLý thuyết Nhân một số với một tổng
toán lớp 4 bài nhân một số với một tổng